DANH MỤC
Du lịch Vietpower - Nối Kết Bạn Và Thế Giới
HOTLINE: 024 3640 1905 - 0936 336 389
Hỗ trợ khách hàng zalo viber 0947 522 266 skype Chat

»
»

Vụ Kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm (the Directorate for Food Control) thuộc Bộ Y tế Nam Phi là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất lượng và an toàn thực phẩm. Vụ Kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm quản lý việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến thực phẩm trong các đạo luật dưới đây.

Đạo luật Thực phẩm, mỹ phẩm và chất chống nhiễm bẩn số 54 năm 1972: Foodstuffs, Cosmetics and Disinfectants Act, 1972 (Act No 54 of 1972). Đạo luật này điều chỉnh quy trình sản xuất, buôn bán, lưu thông và nhập khẩu thực phẩm. Các cơ quan quản lý y tế của địa phương có nghĩa vụ thi hành luật này. Việc kiểm tra nhập khẩu thực phẩm được tiến hành bởi bộ phận Dịch vụ Y tế cảng (the Port Health Services) trực thuộc Sở Y tế tỉnh. Hàng hoá nhập khẩu là thực phẩm có thể bị Hải quan (Customs and Excise) giữ lại để bộ phận y tế cảng vụ kiểm tra. Hàng có thể bị kiểm định, lấy mẫu và phân tích. Nếu thực phẩm không đáp ứng các yêu cầu quy định trong đạo luật này, có thể sẽ không được thông quan.

Đạo luật Y tế số 63 năm 1977: The Health Act, 1977 (Act No 63 of 1977). Đạo luật này điều chỉnh vấn đề vệ sinh thực phẩm tại cơ sở sản xuất và vận chuyển thực phẩm. Cơ sở sản xuất và kho chứa thực phẩm có thể bị điều tra theo quy định của luật.

Đạo luật Quy định y tế quốc tế số 28 năm 1974: The International Health Regulations Act, 1974 (Act No 28 of 1974). Đạo luật quy định Bộ Y tế là cơ quan phê duyệt nguồn thực phẩm tiêu thụ tại cảng biển, sân bay, trên tàu biển, trên máy bay. Cơ quan quản lý y tế địa phương có quyền kiểm tra vệ sinh thực phẩm tại các địa điểm trên và lấy mẫu thực phẩm để phân tích.

Đạo luật Thực phẩm, mỹ phẩm và chất chống nhiễm bẩn số 54 năm 1972 đưa ra các quy định pháp lý liên quan đến:

- Mứt, chất bảo quản, mứt cam, thạch. Quy định R. 2627/1986

- Chất chuyển thể thành sữa, chất ổn định thực phẩm, chất làm đậm đặc và khối lượng, nồng độ được phép của các chất trên trong thực phẩm. Quy định R.2527/1987

- Mức độ cho phép của chất độc sinh ra do nấm có trong thực phẩm. Quy định R. 313/1990

- Thực phẩm có thể thối rữa: định nghĩa và danh mục một số thực phẩm có thể thối rữa. Quy định R. 952/1999

  • Chất phóng xạ trong thực phẩm. Quy định R. 1931/1990
  • Bột làm bánh mỳ và men làm bánh. Quy định R. 2486/1990
  • Thành phần và dán nhãn xúc xích đậm gia vị, xúc xích chứa gia vị. Quy định R. 2718/1990
  • Sử dụng chất làm ngọt trong thực phẩm. Quy định R. 3128/1991
  • Mức độ tối đa cho phép của thuốc thú y và dư lượng thuốc ở gia súc gia cầm có trong thực phẩm. Quy định R. 1809/1992
  • Các loại thảo dược và gia vị. Quy định R. 1468/1993
  • Dán nhãn và quảng cáo thực phẩm. Quy định R. 2034/1993
  • Mức độ tối đa cho phép dư lượng thuốc trừ sâu có trong thực phẩm. Quy định R. 246/1994
  • Thành phần kim loại trong thực phẩm. Quy định R. 1518/1994
  • Muối. Quy định R. 996/1995
  • Nghĩa vụ thi hành luật của cơ quan quản lý địa phương. Quy định R. 382/1996
  • Chất tạo màu trong thực phẩm. Quy định R. 1008/1996
  • Mỡ và dầu ăn. Quy định R. 1316/1996
  • Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với thực phẩm. Quy định R. 692/1997
  • Chất bảo quản và chất chống ô xi hoá. Quy định R. 965/1977
  • Thực phẩm đã xử lý chiếu xạ. Quy định R. 1600/1983
  • Nghĩa vụ của điều tra viên và kỹ thuật viên phân tích mẫu. Quy định R. 2162/1973
  • Nước ngọt. Quy định R. 1769/1985
  • Mayonnaise và các sản phẩm trộn xa lát. Quy định R. 92/1986
  • Sữa và sản phẩm sữa. Quy định R. 1555/1997
  • Phụ gia thêm vào ngô. Quy định R. 2839/1979
  • Khoáng hydrocarbons trong thực phẩm. Quy định R. 230/1977
  • Thuỷ sản. Quy định R. 2064/1973
  • Mức độ cho phép đối với một số loại hạt trong một số sản phẩm nông nghiệp. Quy định R. 1466/1987
  • Việc sử dụng một số phụ gia thực phẩm trong sản phẩm từ lúa mỳ và lúa mạch đen. Quy định R. 1466/1987
  • Các chất có trong rượu, đồ uống lên men, đồ uống có cồn: phụ gia, nồng độ cho phép. Quy định R. 2870/1981
  • Thành phần a xít, thành phần chính và muối Acids được phép trong thực phẩm. Quy định R. 115/1986
  • Việc hạn chế buôn bán phụ gia thực phẩm có chứa nitrite hoặc nitrate và các chất khác. Quy định R. 219/1975
  • Sản phẩm thịt chế biến hoặc sản xuất. Quy định R. 219/1975
  • Thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ em. Quy định R. 1130/1984
  • Các quy định pháp luật khác trên cơ sở đạo luật ‘the Food, Drugs and Disinfectants Act no. 13 of 1929’. Quy định R. 575/1930.

Nguồn: vietnamexport.com

Các bài viết khác